Bắc Ninh hiện là một thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, thuộc trung tâm của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Trong nhiều năm, Bắc Ninh luôn được ví như “thủ phủ công nghiệp” của miền Bắc với các dự án đầu tư của nhiều tập đoàn lớn ngành nghề điện tử, công nghiệp chế biến và năng lượng… Các Khu công nghiệp Bắc Ninh đã góp phần rất lớn trong sự phát triển kinh tế của tỉnh nói riêng và của khu vực miền Bắc nói chung. Trong bài viết dưới đây Redsunland sẽ cung cấp tới bạn đọc danh sách chi tiết các Khu Công nghiệp Bắc Ninh sau sáp nhập.
Mục lục
I. Tổng quan tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập
Bắc Ninh được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh vào tháng 7/2025 và chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương thứ 9 của Việt Nam vào tháng 9/2026. TP. Bắc Ninh nằm trong Vùng Thủ đô Hà Nội và thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng – khu vực phát triển năng động bậc nhất cả nước. Với diện tích tự nhiên đạt 4.718,31 km², quy mô dân số trên 3,6 triệu người và vị trí cửa ngõ Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập giữ vai trò tiếp nhận, phân phối và lan tỏa các dòng phát triển từ trung tâm Thủ đô ra không gian công nghiệp – đô thị – logistics của vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Bắc.
TP. Bắc Ninh nằm trên hai hành lang kinh tế quan trọng của miền Bắc là Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, kết nối trực tiếp với tuyến hành lang xuyên Á từ Nam Ninh (Trung Quốc) đến Singapore, đồng thời gắn với trục động lực phát triển Bắc – Nam. Hiện địa phương đang tập trung hoàn thiện hệ thống hạ tầng chiến lược, đặc biệt là hạ tầng giao thông liên vùng, các khu công nghiệp thế hệ mới, logistics và hạ tầng số. Các dự án trọng điểm như sân bay quốc tế Gia Bình, tuyến Vành đai 4 và Vành đai 5 – Vùng Thủ đô Hà Nội sẽ góp phần mở rộng không gian phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố.
🏭 Đang tìm quỹ đất hoặc nhà xưởng tại đây?
Redsunland có danh sách lô đất & nhà xưởng tại 34+ KCN toàn quốc — cập nhật giá thuê mới nhất 2026.
II. Danh sách Khu Công nghiệp Bắc Ninh sau sáp nhập
Đến năm 2026, trên địa bàn thành phố có 58 dự án đầu tư xây dựng hạ tầng KCN đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư trên tổng diện tích khoảng 11.524 ha (trong đó diện tích đất thương phẩm là 8.151 ha). Diện tích đất công nghiệp và đất hành chính, dịch vụ đã cho thuê khoảng 4.363 ha/8.151 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 54%.
- 18 Dự án hạ tầng KCN đã cơ bản lấp đầy
- 25 Dự án hạ tầng KCN đang triển khai xây dựng hạ tầng, thu hút đầu tư
- 15 Dự án hạ tầng KCN đang thực hiện công tác bồi thường, GPMB
Lũy kế đến tháng 4/2026, TP. Bắc Ninh đã thu hút hơn 3.500 dự án FDI, đến từ 46 quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng vốn đăng ký trên 49 tỷ USD. Nhiều dự án tại các Khu Công nghiệp Bắc Ninh có tác động tích cực đến phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung, có thể kể đến các dự án của Samsung, Amkor, Foxconn, Goertek, Luxshare-ICT, Canon, Sunwoda, Victory Giant…
Dưới đây là bảng tổng hợp danh sách 58 Khu Công nghiệp Bắc Ninh sau sáp nhập chia theo khu vực tỉnh Bắc Ninh cũ và Bắc Giang cũ.
1. Danh sách các Khu Công nghiệp tỉnh Bắc Ninh cũ
Khu vực Bắc Ninh cũ nổi bật với đầu tư công nghệ lõi, thiết bị chính xác và tự động hóa cao, giữ vai trò trung tâm công nghệ – quản trị. Dưới đây là danh sách các KCN Bắc Ninh cũ đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư (tính đến tháng 9/2026).
| STT | Tên dự án hạ tầng KCN | Quy mô (ha) | Vị trí | Thời gian vận hành |
| 1 | Khu Công nghiệp Quế Võ | 313,34 | Phường Nam Sơn, phường Phương Liễu | 2002 – 2052 |
| 2 | Khu Công nghiệp Quế Võ (mở rộng) | 297,51 | Phường Nam Sơn, phường Phượng Mao, phường Phương Liễu | 2006 – 2056 |
| 3 | Khu Công nghiệp Quế Võ mở rộng 2 | 140,34 | Xã Mộ Đạo, xã Yên Giả, phường Phượng Mao | 2025 – 2075 |
| 4 | Khu Công nghiệp Quế Võ II (Giai đoạn 1) | 269,48 | Phường Đào Viên | 2007 – 2057 |
| 5 | Khu Công nghiệp Quế Võ II (Giai đoạn 2) | 277,64 | Xã Phù Lãng | 2021 – 2071 |
| 6 | Khu Công nghiệp Quế Võ III (Phân khu 1) | 281,51 | Phường Quế Võ, phường Đào Viên | 2009 – 2059 |
| 7 | Khu Công nghiệp Quế Võ III (Phân khu 2) | 208,54 | Phường Quế Võ, phường Đào Viên | 2021 – 2071 |
| 8 | Khu Công nghiệp Yên Phong | 342,31 | Xã Yên Phong, xã Yên Trung, xã Tam Đa | 2005 – 2055 |
| 9 | Khu Công nghiệp Yên Phong (mở rộng) | 313,90 | Xã Yên Trung, xã Tam Đa | 2016 – 2066 |
| 10 | Khu Công nghiệp Yên Phong II (phân khu A) | 151,27 | Xã Tam Giang | 2021 – 2071 |
| 11 | Khu Công nghiệp Yên Phong II (phân khu B) | 282,67 | Xã Tam Giang, xã Văn Môn, xã Yên Phong | 2019 – 2069 |
| 12 | Khu Công nghiệp Yên Phong II (phân khu C) | 219,22 | Xã Tam Giang, xã Yên Phong | 2018 – 2068 |
| 13 | Khu Công nghiệp Đô thị và Dịch vụ VSIP Bắc Ninh | 485 | Phường Từ Sơn, xã Đại Đồng | 2007 – 2057 |
| 14 | Khu Công nghiệp Tiên Sơn | 402,39 | Phường Đồng Nguyên, phường Tam Sơn, xã Đại Đồng, xã Tiên Du | GĐ1: 1999 – 2049
GĐ2: 2006 – 2056 |
| 15 | Khu Công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn (giai đoạn I) | 286,82 | Phường Từ Sơn, xã Đại Đồng | 2007 – 2057 |
| 16 | Khu Công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn (giai đoạn II) | 95,81 | Xã Đại Đồng, xã Phật Tích | 2010 – 2060 |
| 17 | Khu Công nghiệp Thuận Thành I | 250 | Phường Ninh Xá, phường Trạm Lộ | 2021- 2071 |
| 18 | Khu Công nghiệp Thuận Thành II | 252 | Phường Mão Điền, phường Thuận Thành | 2009 – 2059 |
| 19 | Khu Công nghiệp Thuận Thành III (Module 1) | 140 | Phường Trí Quả | 2007 – 2057 |
| 20 | Khu Công nghiệp Thuận Thành III (phân khu B) | 329,86 | Phường Trí Quả, phường Thuận Thành | 2021 – 2071 |
| 21 | Khu Công nghiệp Thuận Thành III (phân khu C) | 196 | Phường Thuận Thành, phường Trí Quả | 2025 – 2075 |
| 22 | Khu Công nghiệp Gia Bình | 306,69 | Xã Gia Bình, xã Đông Cứu | 2021 – 2071 |
| 23 | Khu Công nghiệp Gia Bình II | 288 | Xã Nhân Thắng, xã Cao Đức | 2021 – 2071 |
| 24 | Khu Công nghiệp Nam Sơn – Hạp Lĩnh | 300 | Phường Nam Sơn, phường Hạp Lĩnh, phường Tân Chi | 2010 – 2060 |
| 25 | Khu Công nghiệp Hanaka | 55,29 | Phường Đồng Nguyên, xã Nhân Thắng, xã Cao Đức | 2009 – 2059 |
| 26 | Khu Công nghiệp An Việt – Quế Võ 6 | 76,02 | Phường Quế Võ, phường Đào Viên | 2025 – 2075 |
| 27 | Khu Công nghệ thông tin tập trung | 213,25 | Phường Võ Cường, phường Hạp Lĩnh, xã Liên Bảo | 2025 – 2075 |
Các Khu Công nghiệp có trong quy hoạch tỉnh (giai đoạn 2021- 2030) chưa lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tai khu vực Bắc Ninh cũ gồm:
| STT | Tên KCN | Quy mô dự kiến (ha) | Vị trí |
| 1 | Khu Công nghiệp Gia Bình I | 250 ha | Xã Đông Cứu, xã Đại Lai |
| 2 | Khu Công nghiệp Gia Bình III | 280 ha | Xã Cao Đức, xã Nhân Thắng, xã Trung Kênh |
| 3 | Khu Công nghiệp Lương Tài 1 | 250 ha | Xã Trung Kênh, xã Nhân Thắng |
| 4 | Khu Công nghiệp Lương Tài 2 | 950 ha | Phường Trạm Lộ, phường Ninh Xá, xã Gia Bình, xã Lâm Thao |
| 5 | Khu Công nghiệp Lương Tài 3 | 510 ha | Xã Trung Chính, xã Trung Kênh |
| 6 | Khu Công nghiệp công nghệ cao Đào Viên | 105 ha | Phường Đào Viên |
| 7 | Mở rộng Khu Công nghiệp Gia Bình II | 38 ha | Xã Nhân Thắng |
| 8 | Di chuyển Khu Công nghiệp Hanaka | 55 ha | Xã Nhân Thắng, xã Cao Đức |
2. Danh sách các Khu Công nghiệp tỉnh Bắc Giang cũ
Khu vực Bắc Giang cũ là vùng mở rộng sản xuất và hỗ trợ, đẩy mạnh đầu tư mở rộng mặt bằng sản xuất, kho vận, hạ tầng kỹ thuật KCN và từng bước nâng cấp công nghệ. Dưới đây là danh sách các KCN Bắc Giang cũ đã được phê duyệt chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư (tính đến tháng 9/2026).
| STT | Tên dự án hạ tầng KCN | Quy mô (ha) | Vị trí | Thời gian vận hành |
| 1 | Khu Công nghiệp Đình Trám | 121,57 | Phường Nếnh, phường Việt Yên | 2003 – 2053 |
| 2 | Khu Công nghiệp Quang Châu | 426 | Phường Nếnh | 2006 – 2056 |
| 3 | Khu Công nghiệp Quang Châu mở rộng | 90 | Phường Nếnh | 2022 – 2057 |
| 4 | Khu Công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng (Phía Bắc) | 105,05 | Phường Tiền Phong | 2007 – 2057 |
| 5 | Khu Công nghiệp Song Khê – Nội Hoàng (Phía Nam) | 44,91 | Phường Tiền Phong | |
| 6 | Khu Công nghiệp Vân Trung (Phần giao cho Công ty FuGiang) | 237,01 | Phường Nếnh | 2008 – 2058 |
| 7 | Khu Công nghiệp Vân Trung (Phần giao cho Công ty S&G) | 112,46 | Phường Nếnh, phường Tiền Phong | 2008 – 2058 |
| 8 | Khu Công nghiệp Tân Hưng | 155 | Xã Lạng Giang | 2021 – 2071 |
| 9 | Khu Công nghiệp Hòa Phú | 207,45 | Xã Xuân Cẩm | 2016 – 2066 |
| 10 | Khu Công nghiệp Hòa Phú mở rộng giai đoạn 1 | 85 | Xã Xuân Cẩm | 2022 – 2066 |
| 11 | Khu Công nghiệp Hòa Phú mở rộng giai đoạn 2 | 222 | Xã Xuân Cẩm | |
| 12 | Khu Công nghiệp Việt Hàn | 50 | Phường Nếnh, phường Việt Yên | 2021 – 2071 |
| 13 | Khu Công nghiệp Việt Hàn mở rộng | 147,61 | Phường Nếnh, phường Việt Yên | 2021 – 2071 |
| 14 | Khu Công nghiệp Yên Lư | 377 | Phường Yên Dũng | 2021 – 2071 |
| 15 | Khu Công nghiệp Yên Lư (mở rộng) | 204,85 | Phường Yên Dũng | 2024 – 2074 |
| 16 | Khu Công nghiệp Phúc Sơn | 134,94 | Xã Quang Trung | 2024 – 2074 |
| 17 | Khu Công nghiệp Châu Minh – Bắc Lý – Hương Lâm | 210,96 | Xã Xuân Cẩm | 2024 – 2074 |
| 18 | Khu Công nghiệp Xuân Cẩm – Hương Lâm (giai đoạn 1) | 102,85 | Xã Xuân Cẩm | 2025 – 2075 |
| 19 | Khu Công nghiệp Xuân Cẩm – Hương Lâm (giai đoạn 2) | 121,17 | Xã Xuân Cẩm | 2026 – 2076 |
| 20 | Khu Công nghiệp Hòa Yên | 256,68 | Xã Hiệp Hoà, phường Vân Hà, phường Tự Lạn | 2024 – 2074 |
| 21 | Khu Công nghiệp Tiên Sơn – Ninh Sơn | 223 | Phường Vân Hà | 2025 – 2075 |
| 22 | Khu Công nghiệp Mỹ Thái | 159,97 | Xã Lạng Giang, xã Mỹ Thái | 2025 – 2075 |
| 23 | Khu Công nghiệp Song Mai – Nghĩa Trung | 197,1 | Phường Việt Yên, phường Đa Mai | 2025 – 2075 |
| 24 | Khu Công nghiệp Đồng Phúc | 354,63 | Phường Cảnh Thụy, xã Đồng Việt | 2025 – 2075 |
| 25 | Khu Công nghiệp Nghĩa Hưng | 148,68 | Xã Tiên Lục | 2025 – 2075 |
| 26 | Khu Công nghiệp Minh Đức – Thượng Lan – Ngọc Thiện | 163,61 | Phường Tự Lạn, phường Việt Yên, xã Ngọc Thiện | 2025 – 2075 |
| 27 | Khu Công nghiệp Yên Sơn – Bắc Lũng (GĐ1) | 140 | Xã Bắc Lũng | 2025 – 2075 |
| 28 | Khu Công nghiệp Yên Sơn – Bắc Lũng phần mở rộng | 184,38 | Xã Bắc Lũng | |
| 29 | Khu Công nghiệp Quang Châu 2 | 123,49 | Phường Nếnh | 2025 – 2075 |
| 30 | Khu Công nghiệp Yên Sơn | 154,48 | Xã Bắc Lũng | |
| 31 | Khu Công nghiệp Đức Giang | 285 | Phường Cảnh Thụy, xã Đồng Việt | 2026 – 2076 |
Các Khu Công nghiệp có trong quy hoạch tỉnh (giai đoạn 2021- 2030) chưa lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại khu vực Bắc Giang cũ gồm: Khu Công nghiệp Tự Lạn – Bích Động – Trung Sơn (Phường Việt Yên, phường Vân Hà, phường Tự Lạn) diện tích khoảng 150 ha.
Trên đây, Redsunland đã giới thiệu đầy đủ danh sách Khu Công nghiệp Bắc Ninh sau sáp nhập gồm vị trí, quy mô và thời gian vận hành, hy vọng có thể mang tới những thông tin hữu ích tới quý độc giả.
Redsunland – Tư vấn và xúc tiến đầu tư bất động sản công nghiệp
Việc lựa chọn đúng đơn vị tư vấn là một trong những yếu tố then chốt quyết định thành công của một dự án đầu tư tại Việt Nam. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, nguồn hàng trải dài khắp cả nước và hệ sinh thái dịch vụ chất lượng cao, Redsunland cam kết mang đến cho Quý khách hàng giải pháp đầu tư hiệu quả và tối ưu nhất. Để được tư vấn chi tiết về cơ hội đầu tư tại Khu Công nghiệp Bắc Ninh, liên hệ ngay với chúng tôi qua:
Công ty Cổ phần Đầu tư Redsunland
Hotline: (+84) 912 949 393
Website: redsunland.vn & rslgroup.vn
Email: info@redsunland.vn
LinkedIn: linkedin.com/company/rslgroup
Fanpage: facebook.com/rslgroup.vn
YouTube: youtube.com/@rslgroupvn

Đào Thế Anh là chuyên gia tư vấn BĐS công nghiệp với hơn [5] năm kinh nghiệm tại REDSUNLAND (thuộc RSL GROUP). Ông đã hỗ trợ hàng trăm doanh nghiệp FDI và nội địa tìm kiếm, đàm phán và hoàn thiện thủ tục pháp lý tại các khu công nghiệp trải dài 34+ tỉnh thành. Quan điểm và phân tích của ông đã được đăng tải trên [CafeF, Baodautu, VNEconomy, VNExpress]. Sở hữu chứng chỉ môi giới bất động sản do Bộ Xây dựng cấp.
- Nghệ An chấp thuận chủ trương đầu tư dự án FDI 165 triệu USD vào Khu công nghiệp VSIP
- Khu công nghiệp Liên Hà Thái: Thành công trong giải phóng mặt bằng
- IDICO công bố mở rộng khoảng 2.000 ha quỹ đất công nghiệp, có hai dự án ở miền Nam
- TOP 6 KHU CÔNG NGHIỆP LỚN NHẤT MIỀN BẮC
- REDSUNLAND – Đơn vị phân phối chính thức Khu Công nghiệp Bảo Minh mở rộng giai đoạn II 50ha







