Đối với các doanh nghiệp đang mở rộng sản xuất tại các khu, cụm công nghiệp, việc nắm rõ quy định về lương tối thiểu vùng theo từng địa phương là một bước chuẩn bị quan trọng để xây dựng kế hoạch đầu tư hiệu quả và bền vững. Cùng Redsunland tìm hiểu chi tiết lương tối thiểu vùng tại các tỉnh miền Bắc sau sáp nhập trong bài viết dưới đây.
Mục lục
I. Lương tối thiểu vùng là gì?
Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, áp dụng cho từng khu vực địa lý có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau.
Mức lương tối thiểu vùng vừa bảo vệ quyền lợi người lao động, vừa tác động trực tiếp đến chi phí nhân công, quỹ lương và nghĩa vụ BHXH của doanh nghiệp. Bởi vậy, đây là yếu tố mà các doanh nghiệp cần lưu ý, đặc biệt là doanh nghiệp chuẩn bị mở rộng sản xuất tại các khu/cụm công nghiệp.
Sau sáp nhập, mức lương tối thiểu vùng của 34 tỉnh, thành phố mới sẽ được áp dụng từ ngày 01/07/2025 được quy định trong Nghị định số 128-NĐ/CP của Chính phủ như sau:
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ
Đơn vị (đồng/giờ) |
| Vùng I | 4.960.000 | 23.800 |
| Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
II. Mức lương tối thiểu vùng tại các tỉnh miền Bắc sau sáp nhập
1. Mức lương tối thiểu vùng tại các tỉnh công nghiệp trọng điểm
1.1. Thành phố Hà Nội
| Phường/xã | Vùng tương ứng |
| Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Đan Phượng | II |
| Các xã, phường còn lại | I |
1.2. Tỉnh Bắc Ninh
| Phường/xã | Vùng tương ứng |
| Chũ, Phượng Sơn, Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài, Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Tuấn Đạo | II |
| Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm | III |
| Các xã, phường còn lại | IV |
Các dự án mới thành lập, còn nhiều quỹ đất như KCN Châu Minh – Bắc Lý – Hương Lâm, CCN Danh Thắng – Đoan Bái, CCN Jutech,…thuộc vùng III – tức mức lương tối thiểu vùng là 3.860.000 VNĐ.

1.3. Tỉnh Hưng Yên
| Phường/xã | Vùng tương ứng |
| Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào, Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc, Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh, Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở | II |
| Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng, Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền Hải | III |
| Các xã, phường còn lại | IV |
Các dự án công nghiệp trọng điểm tỉnh Hưng Yên (cũ) như KCN số 3, KCN số 5, CCN Vân Du – Quang Vinh, CCN Quảng Lãng – Đặng Lễ đều nằm trong vùng số III – tức là mức lương tối thiểu vùng là 3.860.000 VNĐ. Các dự án KCN Yên Mỹ, KCN Yên Mỹ II,… thuộc vùng II – tức mức lương tối thiểu vùng từ 4.410.000 VNĐ.
Tại Thái Bình cũ, các KCN thuộc KKT Thái Bình như KCN Liên Hà Thái, KCN Hải Long,… nằm trong vùng II – tức mức lương tối thiểu vùng là 4.410.000 VNĐ.

1.4. Tỉnh Hải Phòng
| Phường/xã | Vùng tương ứng |
| Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Đông, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Hải Hưng, Nguyễn Lương Bằng, Nam Thanh Miện | III |
| Đặc khu Bạch Long Vĩ, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu, Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Hà Nam, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành | II |
| Các xã, phường còn lại | I |
Các khu công nghiệp như KCN Gia Lộc II, Khu công nghiệp Kim Thành tại tỉnh Hải Dương cũ là những khu công nghiệp tiềm năng nằm trong vùng II – mức lương tối thiểu vùng là 4.410.000 VNĐ.
Các khu công nghiệp trong khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải như KCN Nam Đình Vũ, KCN Tràng Duệ, KCN VSIP Hải Phòng,… thuộc vùng I, tức mức lương tối thiểu vùng là 4.960.000 VNĐ.
1.5. Tỉnh Phú Thọ
| Phường/xã | Vùng tương ứng |
| Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất, Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hông, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh | II |
| Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ, Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành | III |
| Các xã, phường còn lại | IV |
Các dự án mới tiềm năng tại Phú Thọ như Khu công nghiệp Thái Hoà Liễn Sơn Liên Hoà, KCN Nam Bình Xuyên,…nằm trong vùng số III – tức mức lương tối thiểu vùng là 3.860.000 VNĐ.
1.6. Tỉnh Quảng Ninh
| Phường/xã | Vùng tương ứng |
| Ba Chẽ, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu, Cô Tô | IV |
| Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên, Vân Đồn | III |
| Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông, Hải Hòa | II |
| Các xã, phường còn lại | I |
1.7. Tỉnh Thái Nguyên
| Phường/xã | Vùng tương ứng |
| Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang, Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công | II |
| Đức Xuân, Bắc Kạn, Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang | III |
| Các xã, phường còn lại | IV |
1.8. Tỉnh Ninh Bình
| Phường/xã | Vùng tương ứng |
| Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc | II |
| Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng, Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông | III |
| Các xã, phường còn lại | IV |
Các dự án hàng đầu cho nhà đầu tư Ninh Bình như KCN Đồng Văn 3 Taseco, KCN Kim Bảng I, CCN Yên Lệnh (Hà Nam cũ) và KCN Bảo Minh, CCN Kim Thái (Nam Định cũ) đều nằm trong vùng III với mức lương tối thiểu vùng là 3.860.000 VNĐ.

2. Các tỉnh khác
| Tỉnh | Phường/xã | Vùng tương ứng |
| Lào Cai | Cam Đường, Lào Cai, Cốc San, Hợp Thành, Gia Phú | II |
| Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa Pa, Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn | III | |
| Các xã, phường còn lại | IV | |
| Cao Bằng | Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang | III |
| Các xã, phường còn lại | IV | |
| Điện Biên | Điện Biên Phủ, Mường Thanh, Mường Phăng, Nà Tấu | III |
| Các xã, phường còn lại | IV | |
| Lai Châu | Tân Phong, Đoàn Kết | III |
| Các xã, phường còn lại | IV | |
| Sơn La | Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh | III |
| Các xã, phường còn lại | IV | |
| Tuyên Quang | Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2, Ngọc Đường | III |
| Các xã, phường còn lại | IV | |
| Lạng Sơn | Tam Thanh, Lương Văn Tri, Hoàng Văn Thụ, Đông Kinh | III |
| Các xã, phường còn lại | IV |
Trên đây Redsunland đã cung cấp tới bạn đọc mức lương tối thiểu vùng tại các tỉnh miền Bắc sau sáp nhập, hy vọng có thể mang tới những thông tin hữu ích tới quý độc giả. Xem thêm các bài viết khác của Redsunland tại đây.
——————–
Redsunland – Tư vấn và xúc tiến đầu tư bất động sản công nghiệp
Việc lựa chọn đúng đơn vị tư vấn là một trong những yếu tố then chốt trong sự thành công của một dự án đầu tư tại Việt Nam. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, nguồn hàng trải dài khắp cả nước và hệ sinh thái dịch vụ chất lượng cao, Redsunland cam kết mang đến cho Quý khách hàng giải pháp đầu tư hiệu quả và tối ưu nhất. Để được tư vấn chi tiết về cơ hội đầu tư tại Việt Nam, liên hệ ngay với chúng tôi qua:
Công ty Cổ phần Đầu tư Redsunland
Hotline: (+84) 913.933.593 – (+84) 912.949.393
Website: redsunland.vn
Email: info@redsunland.vn
LinkedIn: linkedin.com/company/rslgroup
Fanpage: facebook.com/rslgroup.vn
Youtube: youtube.com/@redsunland

Đào Thế Anh là chuyên gia tư vấn BĐS công nghiệp với hơn [5] năm kinh nghiệm tại REDSUNLAND (thuộc RSL GROUP). Ông đã hỗ trợ hàng trăm doanh nghiệp FDI và nội địa tìm kiếm, đàm phán và hoàn thiện thủ tục pháp lý tại các khu công nghiệp trải dài 34+ tỉnh thành. Quan điểm và phân tích của ông đã được đăng tải trên [CafeF, Baodautu, VNEconomy, VNExpress]. Sở hữu chứng chỉ môi giới bất động sản do Bộ Xây dựng cấp.
- Top 6 Khu Công nghiệp lớn nhất Việt Nam (Cập nhật mới)
- Amkor Việt Nam sẽ bắt đầu sản xuất hàng loạt trong năm 2024
- Tập đoàn SK đầu tư lớn vào năng lượng, logistics và AI tại Việt Nam
- Danh sách các Khu Công nghiệp Thái Bình (Cập nhật mới nhất)
- Lạm phát tháng 6 đã đạt đỉnh, cả năm có thể giảm xuống 3,6%







