Sự phát triển mạnh mẽ của các khu và cụm công nghiệp đang trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. Tuy nhiên, song hành với quá trình mở rộng này là những thách thức ngày càng lớn về môi trường, đặc biệt liên quan đến nước thải công nghiệp. Khi không được thu gom và xử lý theo đúng quy định, nước thải có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn nước mặt, ảnh hưởng lâu dài đến hệ sinh thái và cộng đồng xung quanh. Trong bài viết dưới đây, Redsunland sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định hiện hành cũng như hệ thống xử lý nước thải áp dụng trong khu công nghiệp.
Mục lục
I. Cơ sở pháp lý
Để kiểm soát và giảm thiểu tác động môi trường từ hoạt động sản xuất, công tác xử lý nước thải công nghiệp được đặt trong khuôn khổ của hệ thống pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật môi trường chặt chẽ:
-
Nền tảng pháp lý cho công tác xử lý nước thải công nghiệp được thiết lập bởi Luật Bảo vệ Môi trường 2020.
- Các quy định chi tiết về quản lý nước thải, bao gồm trách nhiệm của chủ đầu tư trong quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải, được hướng dẫn tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất và quan trọng nhất hiện nay là Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Nước thải Công nghiệp (QCVN 40:2025/BTNMT), được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT. Quy chuẩn này thay thế cho nhiều quy chuẩn cũ, nhằm mục đích thống nhất hóa và siết chặt các tiêu chuẩn môi trường trên phạm vi toàn quốc.
-
Giấy phép môi trường là văn bản pháp lý quan trọng được cấp cho các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (bao gồm cả khu công nghiệp) và doanh nghiệp có hoạt động xả chất thải ra môi trường.
Tìm hiểu thêm Giấy phép môi trường là gì? Thủ tục cấp giấy phép môi trường chi tiết
II. Quy chuẩn xử lý nước thải trong khu/cụm công nghiệp
Đối với khu công nghiệp và các doanh nghiệp thứ cấp, nước thải xả ra môi trường phải đáp ứng các giá trị giới hạn theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Nước thải Công nghiệp, được xác định căn cứ vào lưu lượng xả thải và mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận tương ứng với các cột A, B hoặc C.
- Cột A: Áp dụng khi xả thải vào các nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm nguồn nước được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, hoặc vùng bảo tồn đa dạng sinh học.
- Cột B: Áp dụng khi xả thải vào nguồn nước có mục đích sử dụng khác (như tưới tiêu, thủy lợi).
- Cột C: Quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận không thuộc các trường hợp quy định tại Cột A và Cột B.
1. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Theo quy định pháp luật hiện hành, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp bắt buộc phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung. Chủ đầu tư có trách nhiệm pháp lý trong việc đảm bảo nước thải sau xử lý đáp ứng các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia trước khi xả ra nguồn tiếp nhận môi trường.
Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp phải đạt giới hạn cho phép được quy định trong giấy phép môi trường.
Trên thực tế, nước thải phát sinh từ phần lớn các khu công nghiệp hiện nay được yêu cầu xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mức A trước khi xả ra môi trường.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư thứ cấp
Mặc dù chủ đầu tư là bên chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng trước cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng nước thải đầu ra, việc tuân thủ trên thực tế lại phụ thuộc vào khả năng kiểm soát hàng trăm nguồn thải đến từ các doanh nghiệp thứ cấp trong khu công nghiệp. Vì vậy, chủ đầu tư buộc phải ban hành các quy định xả thải nội bộ nghiêm ngặt, đồng thời đầu tư đồng bộ vào hạ tầng đấu nối và hệ thống giám sát nội bộ nhằm kiểm soát chất lượng nước thải đầu vào.
Theo đó, mọi doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp, kể cả khi đã đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, đều có trách nhiệm thực hiện tiền xử lý nước thải sơ bộ để đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn tiếp nhận do chủ đầu tư quy định. Trường hợp doanh nghiệp thứ cấp xả thải gây ô nhiễm, cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư khu công nghiệp có quyền yêu cầu doanh nghiệp này áp dụng các biện pháp khắc phục bắt buộc theo quy định pháp luật.
Trên thực tế, hầu hết doanh nghiệp sản xuất được yêu cầu xử lý nước thải đạt quy chuẩn loại B trước khi xả vào hệ thống xử lý nước thải trung của khu/cụm công nghiệp.
3. Tuân thủ quan trắc nước thải tự động, liên tục
Khoản 4 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định rõ yêu cầu lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục đối với các dự án, cơ sở, khu sản xuất – kinh doanh – dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp có lưu lượng xả thải đạt ngưỡng quy định tại Cột 4 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này. Quy định này đồng nghĩa với việc các khu công nghiệp và cụm công nghiệp bắt buộc phải triển khai hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục.
Quan trắc nước thải tự động khiến việc tuân thủ môi trường không còn phụ thuộc vào các đợt kiểm tra định kỳ, mà được giám sát liên tục 24/7. Chỉ cần hệ thống tiền xử lý gặp sự cố trong thời gian ngắn, dữ liệu vi phạm sẽ lập tức được ghi nhận và truyền về cơ quan quản lý, buộc cả chủ đầu tư khu công nghiệp và doanh nghiệp thứ cấp phải siết chặt công tác kiểm soát và vận hành hệ thống xử lý nước thải.

III. Hệ thống và quy trình xử lý nước thải trong khu công nghiệp
Thu gom và tiền xử lý:
- Song chắn rác & lọc rác: Loại bỏ rác thô, vật lơ lửng lớn.
- Bể tách dầu mỡ: Tách dầu mỡ nhẹ nổi lên bằng phương pháp trọng lực/nổi.
- Bể điều hòa: Cân bằng lưu lượng và nồng độ, sục khí để ổn định chất lượng nước.
Xử lý sơ cấp (Lý – Hóa):
- Keo tụ – Tạo bông: Dùng hóa chất (PAC, NaOH) để kết tụ các chất lơ lửng và keo thành bông cặn lớn hơn.
- Bể lắng 1: Lắng chìm các bông cặn, bùn hóa lý được đưa đi xử lý.
Xử lý thứ cấp (Sinh học):
- Bể Anoxic (Kỵ khí): Phân hủy Nitrat, Nitrit thành khí Nitơ (N2).
- Bể Hiếu khí (Aerotank/SBR): Dùng vi sinh vật hiếu khí và sục khí để phân hủy chất hữu cơ (BOD, COD), khử Nito, Photpho (N, P).
- Bể lắng 2 (Sinh học): Tách bùn sinh học (bùn hoạt tính), một phần được tuần hoàn lại bể Anoxic/Hiếu khí, phần dư chuyển đi xử lý bùn.
Xử lý bùn:
Bùn được gom về bể chứa, sau đó đưa đi ép khô bằng máy ép bùn trục vít, xử lý thành bùn khô hoặc nguy hại tùy theo kết quả phân tích.
Xử lý bậc cao & khử trùng:
- Lọc áp lực/màng lọc: Loại bỏ các chất ô nhiễm còn sót lại, kim loại nặng.
-
Khử trùng: Dùng hóa chất (Clorine, NaOCl) để diệt vi khuẩn, mầm bệnh có hại.

Trong bối cảnh quy chuẩn môi trường ngày càng được siết chặt và hệ thống quan trắc tự động được áp dụng rộng rãi, cả chủ đầu tư khu công nghiệp và doanh nghiệp thứ cấp đều cần chủ động nâng cao năng lực quản lý nước thải, từ khâu tiền xử lý, đấu nối đến giám sát liên tục. Việc tuân thủ đúng và đủ các quy định không chỉ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, mà còn là nền tảng quan trọng để phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Trên đây Redsunland đã cung cấp tới bạn đọc tổng quan về quy chuẩn và quy trình xử lý nước thải trong khu/cụm công nghiệp, hy vọng có thể mang tới những thông tin hữu ích tới quý độc giả.
Xem thêm các bài viết khác của Redsunland tại đây.
——————–
Công ty Cổ phần Đầu tư Redsunland
Trụ sở: Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Hotline: (+84) 912 949 393
Website: redsunland.vn & rslgroup.vn
Email: info@redsunland.vn
LinkedIn: linkedin.com/company/rslgroup
Fanpage: facebook.com/rslgroup.vn
Youtube: youtube.com/@rslgroupvn

Redsunland








