THÔNG TIN KHU CÔNG NGHIỆP LƯƠNG ĐIỀN PHÚC ĐIỀN – HẢI DƯƠNG
I. Tổng quan về Khu Công nghiệp Lương Điền Phúc Điền
Dưới đây, Redsunland xin giới thiệu tổng quan về Khu Công nghiệp Lương Điền Phúc Điền như sau:
- Chủ đầu tư: Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Hải Dương
- Diện tích: Với diện tích 150 ha , được thiết kế đồng bộ, hiện đại với hệ thống giao thông nội bộ rộng, diện tích cây xanh lớn, điện, cấp thoát nước khu công nghiệp Lương Điền – Ngọc Liên phù hợp tiêu chuẩn quốc tế các lô đất linh hoạt, phù hợp với nhiều loại hình nhà máy
- Thời hạn: 50 năm (thời gian vận hành 2025 – 2075)
- Pháp lý đất đai: Sổ đỏ
- Ngành nghề thu hút: Cơ khí lắp ráp, sản xuất phụ tùng; Sản xuất tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ; Công nghiệp dệt may; Chế biến thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp và một số ngành công nghiệp khác
- Nguồn lao động: Hải Dương có dân số 2.567.000 người, trong đó có tới 1.983.216 người trong độ tuổi lao động đều có chuyên môn cao. Trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo của Hải Dương tới năm 2020 đã đạt tới mức 45% lực lượng lao động
II. Vị trí địa lý
Vị Trí: khu công nghiệp Lương Điền – Ngọc Liên nằm tiếp giáp quốc lộ 5, Km51 (Hà Nội – Hải Phòng) trên địa phận huyện Cẩm Giàng, của thành phố Hải Dương
Khoảng cách
- Cách cảng Hải Phòng 45 km
- Cách sân bay quốc tế Nội Bài 60 km
- Cách Trung Tâm Hà Nội 45 km
- Cách cảng Cái Lân – Quảng Ninh: 80 km
III. Cơ sở hạ tầng
Cảnh quan: Hơn 13% tổng diện tích toàn khu công nghiệp được trồng cây xanh dọc các tuyến đường và các khu vực khác
Các thảm cỏ và các khu vực cây xanh công cộng được trồng để cải thiện môi trường khu công nghiệp
Các dự án xây dựng nhà máy và các khu nhà khác phải được chấp thuận của ban quản lý
Hệ thống giao thông nội bộ: diện tích là 17,28 ha được thiết kế hợp lý đảm bảo việc giao thông trong toàn khu công nghiệp được thông suốt.
Tuyến trục Bắc – Nam đấu nối với quốc lộ 5 có mặt cắt 34m (mặt đường 7,5m x2, dải phân cách 3m, hè 8m x 20, tuyến trục chính Đông – Tây có mặt cắt 54m mặt đường 7,5m x 2, dải phân cách 23m, hè 8m x 2), các tuyến đường còn lại có mặt cắt 17,5m (mặt đường 7,5, hè 5mx2)
Hệ thống cung cấp điện: Nguồn điện cung cấp đến khu công nghiệp được lấy từ 2 tuyến dây 22 KV dẫn từ trạm 110/22KV. Các đường dây 22 KV này sẽ được phát triển thành, mạng lưới dọc các trục đường giao thông để cung cấp điện cho các trạm biến áp của nhà máy trong khu công nghiệp . Điện được cung cấp tới hàng rào nhà máy bằng cáp điện tiêu chuẩn quốc tế
Hệ thống cung cấp nước: Nước sạch được cung cấp với công suất 20.000 m3 mỗi ngày từ nhà máy nước sạch Hải Dương. Nước được cung cấp tới hàng rào nhà máy bằng hệ thống ống cấp nước tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra để đảm bảo sự cung cấp liên tục nguồn nước sạch, khu công nghiệp có nhà máy cung cấp nước đặt ngay trong khu vực
Hệ thống xử lý nước và rác thải: Nước thải trong khu công nghiệp sẽ được từng nhà máy trong khu xử lý sơ bộ tiêu chuẩn nước thải loại B theo tiêu chuẩn quốc gia trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp
Rác thải được thu gom và xử lý tại nhà máy rác thải của khu công nghiệp có thể tự ký hợp dồng thu gom và vận chuyển chất thải rắn, rác thải với công ty môi trương địa phương
Khí thải của các nhà máy được lắp đặt hệ thống lọc theo tiêu chuản quốc gia trước khi thải ra môi trường tự nhiên
Hệ thống thông tin liên lạc: khu công nghiệp được lắp đặt hệ thống cáp thông tin liên lạc ngầm và được cung cấp tới hàng rào của nhà máy bởi hệ thống cáp tiêu chuẩn quốc tế
Qua hệ thống kết nối giữa trung tâm thông tin liên lạc của khu công nghiệp và Bưu điện trung tâm Hải Dương, mọi nhu cầu về thông tin liên lạc được đảm bảo và có khả năng cung cấp mọi dịch vụ cần thiết như : Tổng đài riêng, điện thoại quốc tế, hội thảo từ xa, kênh thuê riêng, internet tốc độ cao, email,vv…
Hệ thống phòng cháy và chữa cháy: khu công nghiệp được láp đặt hệ thống cảnh báo, phòng chống và chữa cháy tuân thủ chặt che các quy định quốc gia
Các họng cấp nước chữa cháy được lắp đặt ở các đầu mối giao thông nội khu, và tại mọi nhà máy nhằm đảm bảo tác dụng bảo vệ hiệu quả toàn khu khỏi các sự cố cháy nổ
IV. Chi phí
Phí quản lý khu công nghiệp: 0,30 USD/m2/năm. Phí này được trả hàng năm vào tháng đầu tiên của năm
Phí sử dụng nước sạch: 0,30 USD/m3. Lượng nước sạch sử dụng được tính theo chỉ số ghi trên đồng hồ đo nước
Phí xử lý nước thải: 0,22 USD/m. Lượng nước thải được tính bằng 80% lượng nước sạch sử dụng thực tế.
Phí sử dụng điện: theo quy định chung của Chính phủ Việt Nam


